Sửa chữa Robot dân dụng
Sửa chữa Robot đồ chơi công nghệ

Kỹ thuật hiệu chỉnh cài đặt số bước trên firmware máy in 3D và phần mềm in 3D

Đăng lúc: Thứ sáu - 28/10/2016 09:11 - Người đăng bài viết: SuperG
Kỹ thuật hiệu chỉnh cài đặt trên firmware và phần mềm in 3D

Kỹ thuật hiệu chỉnh cài đặt trên firmware và phần mềm in 3D

Khi dựng máy in 3D hay CNC mini, việc tính toán và hiệu chỉnh số bước/mm (step/mm, step per mm) rất quan trọng và ảnh hưởng tới độ chính xác khi gia công của máy sau này.

(Đây là tài liệu tổng hợp được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau trên Internet với mục tiêu chia sẻ kinh nghiệm và hướng dẫn người yêu công nghệ thực hành trên lĩnh vực in 3D hoàn toàn phi lợi nhuận.)

Khác với động cơ thường, động cơ bước quay từng góc rất nhỏ (1.8; 0.9; ... độ) ứng với mỗi tín hiệu điều khiển từ môđun A4988 hoặc DRV8825. Mỗi tín hiệu này ứng với 1 bước.

Số bước/mm là số tín hiệu từ môđun (A4988 hoặc DRV8825 ở trên) cần phải cấp cho động cơ bước để động cơ bước di chuyển cụm kết cấu (bộ đùn nhựa, spindle, sợi nhựa in..) đi một quãng đường 1mm theo trục tương ứng. Như vậy có thể thấy số bước/mm phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Góc quay mỗi bước của động cơ: A (thường là 1.8 hoặc 0.9 độ)
  • Chế độ điều khiển của môđun điều khiển: B (thường B =  1/16 với A4988 hoặc 1/32 với DRV8825)
  • Tỉ số truyền của hệ truyền động tính từ trục của động cơ bước tới cơ cấu di chuyển (đơn vị tính độ/mm), bao gồm: khoảng cách đỉnh răng (C - mm) của đai răng; số răng của puli dẫn động (D), tí số truyền cặp bánh răng dẫn động (E), bước ren của vít me/trục ren F; đường kính puli/bulông tời nhựa G...

 

Cài đặt số bước của động cơ trên mỗi đơn vị chiều dài (mm).

  1. #define DEFAULT_AXIS_STEPS_PER_UNIT   {100,100,4000,84}
    

Đây là dòng chúng ta sẽ chỉnh số bước của động cơ trên 1 mm. Công thức tính cho trục X và Y là: số step*16/(số răng của puli*2). Động cơ của mình là 200 step*16/(16 răng*2) =100. Với trục Z, ta tính theo bước ren của trục bạn sử dụng. Mình dùng trục 5mm với bước ren 0,8mm nên sẽ có 200*16/0,8 = 4000. Với extruder bạn phải căn cứ vào tỉ lệ các bánh răng mà extruder sử dụng, của mình là loại 38 răng, mỗi răng 1mm nên sẽ có 200*16/38= xấp xỉ 84.

Cài đặt tốc độ, gia tốc


  1. #define DEFAULT_MAX_FEEDRATE          {500, 500, 1, 25}    // (mm/sec)
    
  2. #define DEFAULT_MAX_ACCELERATION {500,500,40,10000}

Các mục này các bạn có thể chỉnh sửa tùy thuộc vào công suất động cơ và kích thước máy của các bạn. Tuy nhiên, không nên để cao quá để tránh việc rung!

 

Đối với mội loại truyền động, dựa vào công thức lý thuyết bạn đọc có thể tính được số bước/mm lý thuyết cần thiết để đưa vào chương trình điều khiển (GRBL, Marlin hoặc Repetier Firmware). Tuy nhiên để đạt được kết quả chính xác nhất, sau khi nạp chương trình điều khiển với số bước/mm lý thuyết, cần phải hiệu chỉnh thực tế trên máy in 3D hoặc CNC mini. Các bước tiến hành như sau:

Số bước/mm lý thuyết đối với truyền động đai răng:

 

Số bước/mm lý thuyết: LT = (360/A*B)/(C*D)

  • Đối với đai răng GT2 của MME cung cấp, C = 2mm.
  • Đối với puli GT2 của MME cung cấp, D = 16 hoặc 20 răng

Số bước/mm lý thuyết đối với truyền động vít me, trục ren:

 

Số bước/mm lý thuyết: LT = (360/A*B)/F

  • F là bước ren của vít me hoặc trục ren. Nếu sử dụng Combo đai ốc - vít me 30cm của MME thì F = 8mm. Với các vít me khác của MME, F được ghi cụ thể trong phần thông số kỹ thuật của sản phẩm.
  • Nếu bạn đọc sử dụng trục ren, có thể tra bảng bước ren của trục ren hệ mét tương ứng trên Google hoặc dùng thước kẹp để đo trực tiếp.

Số bước/mm lý thuyết đối với bộ đùn nhựa:

Số bước/mm lý thuyết: LT = (360/A*B)*E/(pi*G)

  • E là tỉ số truyền của truyền động bánh răng, tính theo công thức E = Số răng bánh răng to/Số răng bánh răng nhỏ. Trên các bộ đùn nhựa không sử dụng bánh răng truyền động thì E = 1.
  • pi = 3.14 (số pi).
  • G: đường kính puli hoặc bulông tời nhựa, được ghi rõ trong link sản phẩm hoặc bạn đọc có thể đo trực tiếp bằng thước kẹp.

Hiệu chỉnh số bước/mm:

Sau khi nhấp số bước/mm vào chương trình điều khiển ở trên và nạp vào mạch điều khiển, bạn đọc có thể cho máy chạy theo các trục X, Y, Z hoặc tời nhựa in và hiệu chỉnh lại số bước/mm như sau:

  • Điều khiển máy di chuyển theo trục (sợi nhựa) cần hiệu chỉnh một đoạn H (khoảng 40mm trở lên, càng dài càng tốt). Cách điều khiển thủ công bạn đọc xem tại (Hướng dẫn sử dụng Repetier Host hoặc Sử dụng GRBL 0.9 trên Arduino CNC Shield v3).
  • Sau khi di chuyển, sử dụng thước kẹp (không được sử dụng thước dây hay thước kẻ vì không đủ chính xác, bạn đọc có thể dễ dàng tìm mua thước kẹp tại các tiệm hoặc chợ cơ khí) để đo quãng đường dịch chuyển thực tế I trên trục tương ứng.
  • Tính lại số bước/mm thực tế: TT = LT*H/I
  • Nhập lại số bước/mm TT vào chương trình điều khiển và thử lại vài lần tới khi đạt yêu cầu.

 

LẬP TRÌNH CODE

Cài đặt ngày giờ và tên tác giả

(cái này thực sự thì không cần thiết nhưng các bạn cũng có thể chỉnh nếu thích ^^ )


  1. #define STRING_VERSION_CONFIG_H __DATE__ "16/5/2016 1930h " __TIME__ // build date and time
    
  2. #define STRING_CONFIG_H_AUTHOR "(none, default config)" // Who made the changes.

Cài đặt tốc độ giao tiếp qua cổng serial giữa máy in và máy tính


  1. #define BAUDRATE 250000
    

Như dòng code trên là chúng ta đang để mức 250000, các bạn có thể chỉnh các con số khác như 230400, 115200, 74880 ... Nhưng các bạn lưu ý tốc độ bạn đặt trong code phải giống với tốc độ bạn đặt khi sử dụng phần mềm.

Cài đặt board mạch điều khiển (ví dụ  như mình sử dụng board mạch arduino mega+ramps 1.4)


  1. #define MOTHERBOARD 33 
    

Arduino mega+ramps 1.4 sử dụng 1 extruder+bed+fan thì được đặt là 33, sử dụng 2 extruder+bed là 34, sử dụng 1 extruder+ 2 fan là 35, sử dụng 2 extruder + fan là 36. Các board khác như Sanguino, GEN ... các bạn hãy tìm trong file boards.h trong thư mục Marlin.

Cài đặt cảm biến nhiệt độ


  1. //// Temperature sensor settings:
    
  2. // -2 is thermocouple with MAX6675 (only for sensor 0)
  3. // -1 is thermocouple with AD595
  4. // 0 is not used
  5. // 1 is 100k thermistor - best choice for EPCOS 100k (4.7k pullup)
  6. // 2 is 200k thermistor - ATC Semitec 204GT-2 (4.7k pullup)
  7. // 3 is Mendel-parts thermistor (4.7k pullup)
  8. // 4 is 10k thermistor !! do not use it for a hotend. It gives bad resolution at high temp. !!
  9. // 5 is 100K thermistor - ATC Semitec 104GT-2 (Used in ParCan & J-Head) (4.7k pullup)
  10. // 6 is 100k EPCOS - Not as accurate as table 1 (created using a fluke thermocouple) (4.7k pullup)
  11. // 7 is 100k Honeywell thermistor 135-104LAG-J01 (4.7k pullup)
  12. // 71 is 100k Honeywell thermistor 135-104LAF-J01 (4.7k pullup)
  13. // 8 is 100k 0603 SMD Vishay NTCS0603E3104FXT (4.7k pullup)
  14. // 9 is 100k GE Sensing AL03006-58.2K-97-G1 (4.7k pullup)
  15. // 10 is 100k RS thermistor 198-961 (4.7k pullup)
  16. // 11 is 100k beta 3950 1% thermistor (4.7k pullup)
  17. // 12 is 100k 0603 SMD Vishay NTCS0603E3104FXT (4.7k pullup) (calibrated for Makibox hot bed)
  18. // 13 is 100k Hisens 3950 1% up to 300°C for hotend "Simple ONE " & "Hotend "All In ONE"
  19. // 20 is the PT100 circuit found in the Ultimainboard V2.x
  20. // 60 is 100k Maker's Tool Works Kapton Bed Thermistor beta=3950
  21. //
  22. // 1k ohm pullup tables - This is not normal, you would have to have changed out your 4.7k for 1k
  23. // (but gives greater accuracy and more stable PID)
  24. // 51 is 100k thermistor - EPCOS (1k pullup)
  25. // 52 is 200k thermistor - ATC Semitec 204GT-2 (1k pullup)
  26. // 55 is 100k thermistor - ATC Semitec 104GT-2 (Used in ParCan & J-Head) (1k pullup)
  27. //
  28. // 1047 is Pt1000 with 4k7 pullup
  29. // 1010 is Pt1000 with 1k pullup (non standard)
  30. // 147 is Pt100 with 4k7 pullup
  31. // 110 is Pt100 with 1k pullup (non standard)
  32.  
  33. #define TEMP_SENSOR_0 5
  34. #define TEMP_SENSOR_1 0
  35. #define TEMP_SENSOR_2 0
  36. #define TEMP_SENSOR_BED 5

Các bạn phải chọn loại cảm biến mà mình sử dụng là loại gì để điền kí tự cho đúng vào các dòng code bên dưới. Với mình thì mình sử dụng cảm biến nhiệt độ 100K như loại 5 cho cả extruder và bed nên mình để là 5 (cho TEMP_SENSOR_0 và TEMP_SENSOR_BED, 2 cái còn lại mình để là 0 vì mình không sử dụng). Nếu các bạn sử dụng các loại cảm biến khác thì hãy tìm trong danh sách ở bên trên và điền vào cho hợp lý. Nếu các bạn không sử dụng cảm biến thì để là 0. Đây cũng là một công đoạn quan trọng ảnh hưởng khá nhiều tới tốc độ làm việc, tuổi thọ của máy in, chất lượng sản phẩm và tiết kiệm nhựa in. Nếu các bạn chọn không đúng thì có thể dẫn tới máy đo không đúng nhiệt độ, quá cao hoặc quá thấp sẽ làm máy in không hoạt động và hoạt động không tốt.

Cài đặt nhiệt độ tối đa


  1. #define HEATER_0_MAXTEMP 280
    
  2. #define BED_MAXTEMP 100

Mình để nhiệt độ tối đa cho extruder của mình là 280 độ C và cho bàn in là 100 độ C. Các bạn hãy căn cứ vào chất lượng linh kiện làm máy và công suất nguồn để đặt cho hợp lý. Ví dụ nguồn của các bạn hơi yếu thì không nên để nhiệt độ bàn cao quá. Ngoài ra bạn còn phải chú ý tới loại nhựa bạn sử dụng: PLA thì nhiệt độ in nên để 200-230, ABS thì là 230-250 độ C vì thế đừng để nhiệt độ tối đa thấp quá. Tất cả những mục này bạn hoàn toàn có thể đặt lại khi sử dụng phần mềm điều khiển.

Cài đặt kích thước tối đa của không gian in (cài đặt khoảng tọa độ cho các trục XYZ).


  1. #define X_MAX_POS 170
    
  2. #define X_MIN_POS 0
  3. #define Y_MAX_POS 130
  4. #define Y_MIN_POS 0
  5. #define Z_MAX_POS 150
  6. #define Z_MIN_POS 0

Với máy của mình hiện mình đang để là trục X 170mm, Y 130mm, Z 150mm. Các bạn có thể chỉnh lại theo kích thước mà máy của bạn cho phép, tuy nhiên bạn không thể để tọa độ âm.

Cài đặt số bước của động cơ trên mỗi đơn vị chiều dài (mm).

Cái này thì mình cũng đã nói ở phần trên, xin được nhắc lại như sau:


  1. #define DEFAULT_AXIS_STEPS_PER_UNIT   {100,100,4000,84}
    

Đây là dòng chúng ta sẽ chỉnh số bước của động cơ trên 1 mm. Công thức tính cho trục X và Y là: số step*16/(số răng của puli*2). Động cơ của mình là 200 step*16/(16 răng*2) =100. Với trục Z, ta tính theo bước ren của trục bạn sử dụng. Mình dùng trục 5mm với bước ren 0,8mm nên sẽ có 200*16/0,8 = 4000. Với extruder bạn phải căn cứ vào tỉ lệ các bánh răng mà extruder sử dụng, của mình là loại 38 răng, mỗi răng 1mm nên sẽ có 200*16/38= xấp xỉ 84.

Cài đặt tốc độ, gia tốc


  1. #define DEFAULT_MAX_FEEDRATE          {500, 500, 1, 25}    // (mm/sec)
    
  2. #define DEFAULT_MAX_ACCELERATION {500,500,40,10000}

Các mục này các bạn có thể chỉnh sửa tùy thuộc vào công suất động cơ và kích thước máy của các bạn. Tuy nhiên, không nên để cao quá để tránh việc rung!

Sau khi đã chỉnh sửa xong các bạn hãy upload vào board arduino của mình sau đó kết nối các linh kiện còn lại (extruder, cảm biến nhiệt độ, bàn đốt ...) vào mạch nhé.

kinh nghiệm của bản thân mình

  • Các bạn hãy mua 1 chai cồn axeton sau đó lấy ít nhựa in (loại ABS) bỏ vào đó. Sau một thời gian nó sẽ bị axeton hòa tan, ta có một dung dịch lỏng. Trước mỗi lần in hãy bôi một lớp mỏng dung dịch này lên bề mặt của bàn in. Làm như vậy thì sản phẩm của chúng ta sẽ bám bàn in rất tốt, và phương pháp này rẻ hơn nhiều so với việc sử dụng loại băng dính chuyên dụng - băng keo chịu nhiệt màu vàng to bảng(các bạn có thể sẽ thấy trên internet).
  • Các bạn dùng 1 tấm kính mỏng 2-3mm đặt lên bên trên bàn in. Lấy mấy cái kẹp giấy kẹp chặt vào bàn in. Làm vậy ta có thể bảo vệ được bàn in không bị bẩn và lâu hỏng, cũng như là tăng độ nhẵn cho bàn (vì mặt của bàn in hơi mấp mô (có hàng chữ in nổi).
  • Phải căng chỉnh thật cân bàn in và độ cao giữa 2 trục Z. Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
  • Nhiệt độ đối với nhựa ABS: extruder là 250, bed là 90. Nhiệt độ đối với nhựa PLA: extruder là 230, bed là 70.
  • Sử dụng phần mềm điều khiển Cura sẽ giảm thời gian in rất nhiều (thường là giảm 50-90 % thời gian in so với Repetier-Host). Tuy nhiên phần mềm này lại không cho phép các bạn Pause.
  • Motor đẩy nhựa của extruder càng để gần với đầu in của máy thì sẽ cho chất lượng in càng cao và càng làm giảm khả năng bị tắc nhựa. Mình cũng đã thay đổi kết cấu máy của mình để phù hợp hơn.
  • Phải làm giảm tối đa độ rung của các trục (đặc biệt là trục Z khi mà đặt motor extruder vào gần đầu phun).

 

Hướng dẫn thiết lập Repetier Host

1

Video: https://youtu.be/QdnMtQJZdO8

Repetier Host là giải pháp phần mềm tất cả trong một cho máy in các máy in 3D Reprap, bao gồm các chức năng kiểm tra mô hình 3D, tạo Gcode (slicer), điều khiển và theo dõi máy in khi vận hành.

Quý khách có thể download phần mềm Repetier Host phiên bản dành cho HĐH windows (Repetier-Host Windows) theo link sau: download

! Hướng dẫn sau đây sử dụng cho Repetier Host và các máy in Reprap sử dụng firmware Marlin/Sprinter/Repetier

Các bước thiết lập Repetier Host trong bài hướng dẫn này gồm có: thiết lập máy in 3D; thiết lập Slicer.

Thiết lập máy in 3D

Sau khi cài và khởi động Repetier Host (gọi tắt là RH), vào menu “Config”->”Printer Settings” để thiết lập máy in.

Trong cửa sổ Printer Settings, tại tab Connection thiết lập Cổng COM, Baudrate tương ứng để kết nối máy in của bạn.

Castersian_exp1: tên của máy in do người dùng tự đặt.

  • COM4: tên cổng COM kết nối nữa máy tính và mạch điều khiển (Arduino Mega 2560). Để biết máy tính đang kết nối với máy in qua cổng COM nào, vào mục Device Manager của máy tính để xem.
  • Các thiết lập khác để mặc định.

Trong tab Printer thiết lập như hình sau:

 

Travel Feedrate: 4800
Z-Axis Feedrate: 100
Manual Extrusion Speed: 2 - 20 (mm/s)
Default Extruder Temperature: 230 degree 

 

Default HeaterBed Temperature: 50 degree

Trong tab Extruder thiết lập như hình sau:

Diameter (0.4) là đường kính lỗ đùn nhựa. Đường kính lỗ được ghi trên đầu đùn nhựa (vd: 40 thì đường kính là 0.4 mm).

Trong tab Printer Shape, thiết lập kích thước và vị trí bàn nhiệt như hình sau:

1

Printer Type: hình dáng của bàn nhiệt. Classic Printer - Kiểu vuông truyền thống (Prusa i3, Mendel...); Rostock Printer - Kiểu tròn (Delta,...)

  • Home X (Y, Z): Vị trí đặt trục X, Y, Z
  • X(Y)min, X(Y) max): Kích thước bàn nhiệt
  • Print Area (Width, Depth, Height): Kích thước in tối đa theo phương X, Y, Z.

Tiếp đến chọn “Slicer” trên giao diện chính, Slicer là “CuraEngine” và click “Configuration”

1


Sau khi click Configuration thì cửa sổ cài đặt thông số xuất hiện bên trái của màn hình chính.

1


Click vào "Default Quality" thì bên "Selected Quality Setting" sẽ xuất hiện thông số của kim phun. Các bạn chỉnh thông số như trên hình. Đây là chỉnh độ dày của mỗi lớp in. Có thể thêm các lớp in khác để sau này thuận tiện in bằng cách click vào nut “+” của Default Quanlity và nhập thông số bên Selected Quanlity Setting để thêm các lớp khác như “0.1mm” 


Sau khi hoàn thành các bạn click tab Filament để tiến hành cài đặt nhiệt độ cho đầu phun.

 
1



Cài đặt nhiệt độ phụ thuộc vào nhựa các bạn đang có. Mỗi cuộn nhựa có thông số nhiệt độ nhựa.VD như tôi sử dụng nhựa PLA có nhiệt độ nóng chảy là 200 0 C thì tôi nhập vào 200 ở mục Print Temperature. Con mục Bed Temperature là nhiệt độ bàn in. Máy in 3D CGen không sử dụng bàn in nên đặt thông số này là 0.Bàn in có nhiệm vụ giữa chặt vật thể in trong suốt quá trình in. Máy CGen sử dụng hồ khô dán nên không cần đến bàn in.

 

Sau khi cài đặt xong các bạn click "save" và "close" để hòan tất các bước cơ bản và bắt đầu in 3D. ​

Các tab khác có thể để giá trị mặc định. Sau khi thiết lập mấy in xong chọn Apply/OK.

Thiết lập Slicer

RH tích hợp hai bộ công cụ dùng để cắt vật in (slicer) là Cura Engine và Slic3r.

Để thiết lập Slicer, ngoài màn chính, chọn tab Slicer:

  • Slicer: chọn slicer muốn sử dụng (Cura Engine hoặc Slic3r)

Sau khi chọn xong Slicer, click Configuration để thiết lập Slicer vừa chọn.

 

Hướng dẫn thiết lập Cura

I. Giao diện tương tác:

1. Thanh menu.

2. Các thẻ thiết lập thông số.
3. Nút Load mở mô hình cần in.
4. Nút Save tootpath xuất ra mã gcode lưu vào thẻ nhớ.
5. Nút View mode các chế độ xem khác nhau để kiểm tra mô hình trước khi in.
6. Nút Rotate xoay mô hình theo hướng khác nhau để có hướng in phù hợp.
7. Nút Scale thay đổi kích thước mô hình, phóng to thu nhỏ.
8. Nút Mirror tạo mô hình phản chiếu của mô hình ban đầu.
9. Hình ảnh 3D mô hình bạn sẽ in
10. Kích thước khu vực in.

III. Thao tác nhanh

1. Bắt đầu bằng cách chọn nút Load để tìm và mở tập tin bạn cần in.
2. Chú ý thanh trạng thái xuất hiện ngay phía dưới nút Save, khi bạn vừa mở tập tin, Cura sẽ tự động xử lí ngay. Khi xử lý hoàn tất thanh trạng thái biến mất, thay vào đó là kết quả thời gian in và lượng nhựa cần thiết dự kiến.
3. Bạn cũng có thể thay đổi các thông số in (độ mịn, nhiệt độ, tốc độ, độ đặc…) tại các thể thiết lập thông số.
4. Khi tập tin in đã được xử lý xong, chọn nút Save để lưu tập tin gcode. Nếu bạn đã gắn thẻ nhớ SD máy tính thì tập tin gcode sẽ tự động được lưu vào thẻ nhớ.
5. Sau khi hoàn thành việc lưu tập tin, 1 thông báo sẽ xuất hiện phía dưới màn hình, chọn nút Safety eject trước khi lấy thẻ nhớ ra khỏi máy tính.

III. Thao tác điều khiển bằng chuột
1. Chuột trái: nhấn chọn mô hình, nhấn giữ để di chuyển mô hình trong khu vực in tương ứng với vị trí trên bàn in.
2. Chuột phải: nhấn giữ để di chuyển thay đổi góc nhìn.
3. Con lăn: lăn để phong to và thu nhỏ.
4. Chuột trái và phải: nhấn giữ cùng lúc cả chuột trái và phải, di chuyển lên xuống để phóng to và thu nhỏ tương tự con lăn.
5. Chuột phải + phím shift: nhấn giữ chuột phải kết hợp phím shift đồng thời di chuyển chuột để kéo mô hình lại gần hoặc đẩy mô hình ra xa.

  1. Thao tác điều chỉnh thay đổi mô hình
    Khi bạn nhấn chọn mô hình, phía dưới cửa sổ chương trình sẽ xuất hiện 3 biểu tượng để bạn có thể điều chỉnh mô hình.
  2. Xoay mô hình
    1. Nút Rotate: khi chọn chức năng này, bạn có
    thể xoay mô hình theo 3 chiều xyz tương ứng với
    3 vòng tròn xuất hiện xung quanh mô hình. Nhấn giữ chuột trái ở vòng tròn tương ứng và di
    chuyển để xoay mô hình, kết hợp giữ phím shift nếu muốn xoay góc nhỏ hơn 15 độ.
    2. Nút Reset: khôi phục lại góc xoay ban đầu.
    3. Nút Lay flat: khi chọn chức năng này, máy tính sẽ tự động tìm một góc xoay phù hợp để có
    được mặt phẳng của mô hình đặt lên bàn in.
  3. Thay đổi kích thước
    1. Nút To max: tăng kích thước mô hình lên lớn nhất có thể tương ứng với kích thước khu vực in.
    2. Nút Reset: khôi phục là kích thước ban đầu của mô hình.
    3. Nút Scale: thay đổi kích thước theo 3 chiều xyz, nhấn nút 4 mở khóa để có thể thay đổi
    kích thước từng chiều độc lập.
  4. Hình chiếu qua gương
    Chức năng Mirror giúp bạn tạo ra hình chiếu qua gương của mô hình theo 3 chiều xyz tương ứng với nút Mirror X, Mirror Y và Mirror Z.
    A. Một số chức năng khác
    Nhấn chuột phải lên mô hình để xuất hiện trình đơn tương ứng:
    Center on platform: đặt mô hình vào chính giữa khu vực in.
    Delete object/Delete all objects: xóa/xóa tất cả mô hình.
    Multiply object: nhân bản sao chép ra nhiều mô hình.
    Split object into parts: Tách mô hình ra nhiều phần riêng lẻ(máy sẽ tự động thực hiện tùy thuộc vào tập tin khác nhau)
    V. Thiết lập, cài đặt thông số in
    Để có thể cài đặt tinh chỉnh các thông số in, bạn cần chuyển sang chế độ full setting (menu Expert/Switch to full settings…). Lúc này bạn sẽ thấy xuất hiện 4 thẻ thiếp lập thông số: Basic, Advanced, Plugins, Start/End-Gcode
  5. Basic setting
  6. Quality
    Layer height: bề dày 1 lớp in tính bằng milimet. Đây là thông số quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian in.

Layer càng mỏng thì chất lượng bề mặt sản phẩm càng đẹp nhưng thời gian in sẽ tăng lên, layer dày hơn thì bề mặt sản phẩm thô hơn nhưng bù lại thời gian in sẽ được giảm uống.

Thông thường bề dày cài đặt ở mức 0.2 hoặc 0.1 là phù hợp.

Shell thickness: bề dày lớp vỏ của sản phẩm tính bằng milimet. Bề dày lớp vỏ càng lớn thì độ bền sản phẩm càng cao. Thông hường bề dày cài đặt ở mức 0.8, con số cài đặt này nên là bội số của kích thước đầu phun (nozzle size).

Enable retraction: chọn chức năng này để giảm bớt ba via trên sản phẩm. Khi chọn chức năng này, máy sẽ thu nhựa lại 1 đoạn (cài đặt tại thẻ Advanced) trước khi di chuyển đầu phun qua lại các khoảng trống trên sản phẩm trong quá trình in. Đối với nhưng sản phẩm có bề mặt liên tục thì không cần đến chứng năng này.

Fill: phần bên trong của sản phẩm sẽ được điền đầy với cấu trúc như hình vẽ. Bottom/Top thickness quy định bề dày của lớp đáy và lớp mặt sẽ điền đầy hoàn toàn (100%), nhưng phần còn lại của sản phẩm sẽ được điền đầy theo tỷ lệ cài đặt tại Fill ensity. Tỷ lệ điền đầy càng cao, sản phẩm càng bền chắc tương ứng với thời gian in cũng tăng lên.

Đối với các sản phẩm không cần cơ tính cao bạn có thể chỉ cần tới 5% fill density để làm cấu trúc đỡ các lớp in phía trên.

  1. Speed and Temperature

Print speed: tốc độ in tương ứng với tốc độ di chuyển đầu phun theo chiếu xy. Máy in có thể đạt được tốc độ trên 100 mm/s nhưng in ở tốc độ cao có thể ảnh hưởng đến chất lượng tạo hình sản phẩm. Việc lựa chọn tốc độ in tối ưu đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, bạn nên bắt đầu với tốc độ trong khoảng 40 – 60 mm/s.

Printing temperature: cài đặt nhiệt độ in. Mỗi loại vật liệu in có một nhiệt độ cài đặt khác nhau tuy theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đối với nhựa PLA thông dụng thì nhiệt độ cài đặt vào khoảng 180 – 200oC.

Bed temperature: cài đặt nhiệt độ bàn in. Tùy thuộc vào loại vật liệu in mà cài đặt nhiệt độ bàn in phù hợp.Đối với một số loại vật liệu không cần đến bàn in gia nhiệt.

  1. Support
    Support type: tạo cấu trúc đỡ cho phần nhô ra ngoài của mô hình (overhang). None: không tạo cấu trúc đỡ.
    Touching buildplate: chỉ tạo cấu trúc đỡ đối với nhưng phần nhô ra chiếu xuống bàn in. Everywhere: tạo cấu trúc đỡ đối với tất cả những phần cần thiết.
    Platform adhesion type: tạo lớp in kết dính tốt với bàn in để tránh hiện tượng cong vênh và bong tróc có thể xảy ra trong quá trình in làm xấu và hư sản phẩm.

None: không tạo lớp in kết dính. Brim: lớp in kết dính được
tạo ra bằng cách in một lớp theo dạng các vòng tròn đồng tâm. Raft: lớp kết dính được tạo ra bằng cách in nhiều lớp, lớp in dày kết dính với bàn in, lớp in mỏng tiếp theo sẽ kết dính giữa lớp dưới và mô hình phía trên.

 

  1. Filament
    Diameter: đường kính thật của sơi nhựa sử dụng tính bằng milimet.·
    Flow: lưu lượng nhựa đùn ra qua đầu phun. Thông số giúp tinh chỉnh bù trừ lại lượng nhựa sử dụng. Cài đặt thông số trên 100% để tăng lượng nhựa đùn ra hoặc dưới 100% để giảm lượng nhựa đùn ra.
    B. Advanced setting
  2. Machine
    Nozzle size: kích thước lỗ đầu phun tính bằng milimet. Tùy vào từng loại máy in mà thông số có thể khác nhau. Các máy in thông dụng hiện nay có kích thước lỗ 0.4 mm.
    2. Retraction: cài đặt thông số chi tiết cho chức năng giám bớt ba via ở phần Basic setting.
    Speed: tốc độ rút sợi nhựa tính bằng mm/s. Tốc độ cao sẽ tốt hơn, giảm bớt ba via tốt hơn. Tuy nhiên tốc độ quá cao có thể dẫn đến mòn sợi nhựa, ảnh hưởng đến quá trình in.
    Distance: khoảng cách rút sợi nhựa lại tính bằng milimet. Khoảng cách bằng 0 tương đương với việc không kích hoạt chức năng rút nhựa.
  3. Quality
    Initial layer thickness: độ dày lớp in đầu tiên được tính bằng milimet. Độ dày lớn giúp nhựa kết dính với
    bàn in tốt hơn. Cài đặt 0 nếu bạn muốn độ dày lớp in đầu tiên như nhưng lớp khác (bằng layer height trong
    phần Basic)
    Initial layer line width: điều chỉnh lượng nhựa phun lớp in đầu tiên. Cài đặt 100 % nếu bạn muốn lượng nhựa phun như bình thường. Bạn có thể điều chỉnh tăng để lớp in đầu tiên có thể kết dính tốt hơn với bàn in.
    Cut off object bottom: cắt bỏ một phần mô hình để tăng diện tích lớp đáy, giúp kết dính bàn in tốt hơn.
    4. Speed: cài đặt tốc độ cho từng phần in khác nhau. Cặt đặt 0 nếu bạn muốn sử dụng giá trị của print speed trong phần Basic.
    Travel speed: tốc độ di chuyển đầu phun khi qua lại giữa các khoảng trống. Tốc độ cao giúp tiết kiệm thời gian nhưng có thể dẫn đến sự sai lệch của động cơ và làm hư sản phẩm.
    Bottom layer speed: tốc độ in của lớp đầu tiên. Tốc độ chậm giúp lớp in kết dính tốt hơn với bàn in.
    Infill speed: tốc độ điền đầy phần trong của mô hình. Bạn có thể cài đặt tốc độ này cao hơn để tiết kiệm thời gian do việc này không ảnh hưởng nhiều đến ngoại quan của sản phẩm.
    Top/Bottom speed: tốc độ in lớp đáy và lớp mặt của sản phẩm. Cài đặt tốc độ cao giúp tiết kiệm thời gian nhưng có thể ảnh hưởng xấu đến ngoại quan sản phẩm.
    Outer shell speed: tốc độ in đường viền phía ngoài của sản phẩm. Nên cài đặt tốc độ thấp để nâng cao chất lượng bề mặt sản phẩm.
    Inner shell speed: tốc độ in đường viền phía trong của sản phẩm. Bạn có thể cài đặt tốc độ này cao hơn để tiết kiệm thời gian do việc này ảnh hưởng không nhiều đến ngoại quan của sản phẩm.
    5. Cool
    Minimal layer time: thời gian tối thiểu để in 1 lớp của sản phẩm được tính bằng giây. Việc này giúp đảm bảo lớp in có đủ thời gian khô cứng định hình trước khi in lớp kế tiếp đè lên trên.
    Enable cooling fan: kích hoạt quạt làm nguội giúp nhựa khô cứng định hình nhanh hơn. Việc dùng quạt còn tùy thuộc vào đặc tính vật liệu sử dụng. Đối với nhựa PLA thì bạn nên dùng quạt để định hình nhanh giảm cong vênh và có thể in tốc độ cao. Đối với nhựa ABS và một số nhựa khác, việc dùng quạt sẽ làm giảm độ kết dính giữa các lớp in dẫn đến sản phẩm hoàn thành giòn, dễ vỡ.
    C. Plugins: bổ sung một số tính năng đặt biệt vào quá trình in như thay đổi các thông số khi sản phẩm được in tới một độ cao nhất định nào đó…
    D. Start/End-Gcode: ra lệnh cho máy in thực hiện một số công việc trước và sau khi bắt đầu in sản phẩm.
    Bạn phải có hiểu biết về gcode và máy in 3D một cách chuyên sâu để có thể cài đặt các lệnh này. Nếu không
    hiểu rõ thì bạn nên để mặc định những câu lệnh sẵn có.

Slicer Cura (Cura Engine) được tích hợp trong Repetier Host (RH) là một slicer rất tốt, đơn giản và dễ sử dụng. Để thiết lập Cura, ngoài màn hình chính của Repetier Host vào tab Slicer, chọn Cura Engine và click Configuration (như hình trên).Cửa số thiết lập Cura có 2 mục: Print (quá trình in) và Filament (nhựa in)

Mục Print:

Trong tab Speed and Quality, thiết lập tốc độ chạy máy và lớp in như sau:

Castersian_exp1: tên thiết lập quá trình in, đặt tùy ý (ví dụ: in 1 dau dun; in nhieu dau dun; in tiet kiem...) khi click Save As.

  • Print (Slow - Fast): tốc độ in ở mức chậm - nhanh tương ứng.
  • Travel (Slow - Fast): tốc độ di chuyển đầu đùn (khi không đùn nhựa) ở mức chậm - nhanh tương ứng
  • First Layer (Slow - Fast): tốc độ in lớp đầu tiên ứng với mức chậm - nhanh tương ứng
  • Outer (Inner) Perimeter (Slow - Fast): tốc độ in viền ngoài cùng/phí trong của lớp ứng với mức chậm - nhanh tương ứng
  • Infill (Skin) (Slow - Fast): tốc độ điền đầy trong lòng vật in/thành ngoài  ứng với mức chậm - nhanh tương ứng
  • Name (0.2 mm): tên thiết lập lớp in. Người dùng có thể tạo nhiều thiết lập sẵn (bao gồm Layer Height - Chiều dày lớp in; First Layer Height - Chiều dày lớp đầu tiên; First...Width - Chiều rộng nét in lớp đầu tiên) và lưu lại với tên bất kỳ (ví dụ: day; mong; 0.2 mm; 0.3 mm;...) để dùng sau này.
  • Để thêm một thiết lập lớp in, điền các thông số vào các ô Name; Layer Height;... và click vào dấu "+" ở góc dưới bên trái
  • Để xóa một thiết lập lớp in, click chọn tên cần xóa và click vào dấu "-" ở góc dưới bên trái
  • Default Quality: tên thiết lập lớp in mặc định cho các lần in.

 

Trong tab Structures thiết lập Cấu trúc vật in như sau:

Shell/Top/Bottom Thickness: chiều dày lớp vỏ bên/vỏ trên/đáy vật in

  • Solid Top/Bottom/ Infill: click chọn có điền kín lớp trên cùng và lớp đáy vật in hay không
  • Support: thiết lập đặc biệt để tạo các lớp vật liệu đỡ các phần của chi tiết in (cánh tay, dầm...). Để mặc định/không hướng dẫn trong bài này.
  • Skirt and Brim: đường bao ngoài vật in và lớp rìa nền vật in. Để mặc định/không hướng dẫn trong bài này.
  • Raft: in lớp nền (móng) trước khi in vật thể. Để mặc định/không hướng dẫn trong bài này.

 

Trong tab Extrusion thiết lập quá trình đùn nhựa in như sau:

Retraction: thiết lập rút ngược nhựa in khi đầu dùn di chuyển mà không đùn nhựa

  • Nozzle Diametter: đường kính lỗ đùn nhựa (để bằng 0 để sử dụng giá trị ghi trong "Printer Settings" của RH.
  • Multi Extruder Settings: các thiết lập với máy in nhiều đầu đùn.
  • Các thông số trong tab này chỉ nên thay đổi khi cần thiết, bình thường có thể để mặc định.

Trong tab G-Codes thiết lập các lệnh trước/sau/trong khi in như sau:

Start/End G-code: thiết lập cho máy in trước/sau khi in

  • Các thiết lập khác có thể để mặc định

Ví dụ mẫu Start G-Code:

G28 ;
G1 Z50 F{Z_TRAVEL_SPEED}
M107 ;
G90 ;
M82 ;
{IF_BED}M190 S{BED}
{IF_EXT0}M104 T0 S180
G1 E-1
{IF_EXT0}M104 T0 S{TEMP0}
G1 E1
G92 E0 ;
{IF_EXT0}M109 T0 S{TEMP0}

Ví dụ mẫu End G-Code:

M107 ;
G91 ;
{IF_EXT0}T0
{IF_EXT0}G1 E-1 ;
M104 T0 S0
G90 ;
G92 E0 ;
M140 S0 ;
M84 ;

Sau khi thiết lập xong, click Save As để lưu tên thiết lập.

Mục Filament

Trong mục Filament, thiết lập các thông số nhựa in như sau:

Chocolate_exp1: tên thiết lập nhựa in. Có thể đặt tên tùy ý (vd: solid_green, transparent_red...) khi click Save As

  • Filament Diameter: đường kính sợi nhựa in
  • Print/Bed Temperature: nhiệt độ đầu đùn/bàn nhiệt khi in. Mỗi loại nhựa và mỗi màu nhựa khác nhau sẽ có nhiệt độ in thích hợp khác nhau. Ví dụ nhựa in màu đen, nâu xẫm nên in ở nhiệt độ cao hơn so với nhwụa màu vàng, xanh...
  • Cooling: thiết lập cho quạt thổi nhựa in (thổi vào đầu đùn). Có thể để mặc định.

Sau khi thiết lập xong, click Save As để lưu tên thiết lập.

 

Hướng dẫn thiết lập Slic3r

Slic3r là một phần mềm slicer độc lập và được cài đặt kèm với Repetier Host. Đặc điểm của Slic3r là có rất nhiều thông số để tùy chỉnh nhằm đạt được kết quả in 3D tốt nhất với từng máy in, do vậy Slic3r có thể xem là slicer được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Thiết lập Slic3r gồm có 3 tab: Print Settings - Thiết lập khi in; Filament Settings - Thiết lập nhựa in; Printer Settings - Thiết lập máy in

Print Settings - Thiết lập khi in

Thiết lập Layer and perimeters như hình trên:

  • (First) Layer height: chiều dày lớp in đầu tiên/các lớp sau đó
  • Perimeters: số nét in ở thành vật in.
  • Solid layer (Top/Bottom): số nét in ở lớp trên/dưới cùng.
  • Các thiết lập các có thể để mặc định

Thiết lập Infill như hình sau:

Fill density: phần trăm điền đầy vật liệu trong lòng vật in (thống thường có thể để từ 10-20% nhằm giảm thời gian in).

  • Fill pattern: dạng điền đầy. Thường hay dùng: Rectilinear - Đường thẳng dạng zigzag; Line - Các đường thẳng song song; Honeycomb - Dạng tổ ong. Các dạng khác thường ít dùng.
  • Top/Bottom fill pattern: dạng điền kín mặt trên/dưới cùng. Có thể để mặc định.
  • Các thiết lập khác có thể để mặc định.

Thiết lập Skirt and Brim như hình sau:

Loops: số nét in của đường biên. Đường này bao quanh vật in và được máy in tạo ra trước khi in vật thể. Thông thường để giá trị mặc định là 1

  • Distance from object: khoảng cách từ đường biên tới vật thế
  • Skirt height: số lớp của đường biên (thông thường để giá trị bằng 1)
  • Brim width: chiều rộng của 1 lớp vật liệu nằm ở rìa chân vật in (nhằm tăng khả năng bám dính của vật in lên bàn nhiệt).

Thiết lập Support material:

  • Support material là cấu rúc vật liệu được máy in tạo ra nhằm nâng đỡ các bộ phần của vật in (dầm ngang, cánh tay...). Sau khi in xong cần loại bỏ lớp đỡ này thủ công.
  • Phần thiết lập lớp nâng đỡ này sẽ được trình bày trong bài riêng. Thông thường không cần dùng tới chức năng này trừ trường hợp vật in có hình dáng đặc biệt.

Thiết lập Speed như hình sau:

Perimeter (External): tốc độ in thành/vách phái trong/ngoài của vật thể.

  • Small Perimeter: tốc độ in thành/vách khi vật in có kích thước nhỏ (tốc độ thấp đảm bảo vật liệu hóa rắn kịp thời và giảm lực quán tính tác dụng lên khung máy).
  • Infill: tốc độ di chuyển khi điền vật liệu trong vật in
  • Solid infill: tốc độ điền đầy khu vực vật in cần làm đặc (ví dụ: mặt cần làm đặc trước khi in chéo, in mặt trụ nằm ngang...)
  • Top solid infill: tốc độ điền đầy kín mặt trên vật thể
  • Support material: tốc độ in lớp nâng/đỡ
  • Bridges: tốc độ khi in qua khe hở (không có lớp đỡ ở dưới)
  • Gap fill: tốc độ khi điền vật liệu trong những khe hẹp (giảm thấp tốc độ này xuống để giảm lực quán tính tác dụng lên khung máy)
  • Travel: tốc độ di chuyển đầu đùn khi không đùn vật liệu
  • Các thiết lập khác (gia tốc đầu đùn,... có thể để mặc định).

Các thiết lập khác (nhiều đầu đùn, nâng cao,...) có thể để mặc định hoặc sẽ trình bày trong dịp khác.

Filament Settings - Thiết lập nhựa in:

Thiết lập Filament như sau:

 

  • Diameter: đường kính sợi nhựa in
  • Extrusion multiplier: hệ số đùn nhựa, thông thường để giá trị bằng 1. Nếu thấy nhựa đùn ra hơi ít, có thể tăng giá trị này lên một chút (tăng dần dần mỗi lần 0.1).
  • Extruder/Bed (First/Other layer): nhiệt độ đầu đùn/bàn nhiệt ở lớp đầu tiên và các lớp sau đó. Nhiệt độ đầu đùn/bàn nhiệt lớp đầu tiên có thể cao hơn một chút để vật in bám chắc hơn vào bàn nhiệt.

Thiết lập Cooling như sau:

Keep fan alway on: luôn bật quạt thổi nhựa in (nên bỏ đánh dấu)

  • Enable auto cooling: tự động điều khiển quạt thổi nhựa in (nên đánh dấu để bật tính năng này)
  • Fan speed (Min/Max): tốc độ quạt mức nhỏ nhất và lớn nhất. Nếu thấy quạt khi quay chậm quá thì có thể tăng mức "Min" lên.
  • Các thiết lập khác có thể để mặc định.

Printer Settings - Thiết lập máy in:

Thiết lập General như sau:

Các thiết lập trong General có thể để mặc định, trừ mục Bed shape.

  • Bed shape: thiết lập hình dạng bàn nhiệt

 

  • Shape: hình dạng bàn nhiệt: Rectangular - Hình chữ nhật; Circular - Hình tròn
  • Size: kích thước bàn nhiệt theo trục X, Y
  • Origin: tọa độ vị trí Home của đầu đùn

Thiết lập Custom G-code:

Bao gồm các tùy chỉnh G-code trước/sau khi in, trước/sau khiđổi lớp in... Không giới thiệu trong bài viết này hoặc sẽ trình bày vào dịp khác.

Thiết lập Extruder 1 (nếu máy in có nhiều Extruder thì sẽ có Extruder 2, 3,...) như sau:

Nozzle diameter: đường kính lỗ đùn nhựa. Trên đầu đùn nhựa có ghi số, ví dụ số 40 tức đường kính lỗ đùn nhựa bằng 0.4 mm

  • Length: chiều dài đoạn nhựa in sẽ bị rút ngược lại trước khi máy in di chuyển qua vùng không đùn nhựa (tránh nhựa bị chảy rớt)
  • Lift Z: chiều cao đầu đùn sẽ được nâng lên trước khi rút ngược nhựa in và di chuyển sang vị trí khác.
  • Các thiết lập khác có thể để giá trị mặc định.

 

Nguồn tổng hợp MME, ARDUINOVN, 3DPRINTER,C-GEN...

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Giới thiệu sản phẩm dịch vụ

Giới thiệu sản phẩm dịch vụ Giới thiệu sản phẩm dịch vụ: * Cung cấp giải pháp, thiết kế các sản phẩm máy in 3D * Bán và phân phối các dòng máy in 3D toàn quốc * Lắp ráp và sản xuất máy in 3D ngay tại Hà Nội - Việt Nam * Sửa chữa máy in...

Liên kết

Scan 3D Hanoi
May in 3D Ha Noi
1 1 1